TRANG CHỦ  >HỆ SẢN PHẨM KHÁC >VMC FLOOR 02

VMC FLOOR 02

Sơn lót đa năng gốc Epoxy

TẢI XUỐNG

MÔ TẢ:

  • VMC FLOOR 02 là chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần, không dung môi, có độ nhớt thấp.

LĨNH VỰC ỨNG DỤNG:

  • Lớp lót cho mặt nền bê tông, vữa trát xi măng và vữa trát nhựa epoxy;
  • Dùng cho bề mặt có độ thấm hút từ thấp đến cao;
  • Lớp lót cho hệ thống sàn phủ Epoxy, polyurethane, polyurea…
  • Chất kết dính cho vữa tự san bằng và vữa trát.

ƯU ĐIỂM:

  • Độ nhớt thấp;
  • Khả năng thẩm thấu tốt;
  • Bám dính tuyệt vời;
  • Không dung môi;
  • Dễ thi công
  • Thời gian chờ ngắn
  • Ứng dụng đa dạng
THÔNG TIN SẢN PHẨM:
Màu sắc/ dạng Vàng nâu nhạt/ lỏng
Đóng gói Bộ 20 kg (thành phần A+B)
Thành phần A: 5 kg/can ; Thành phần B: 15 kg/can
Lưu trữ nơi khô ráo, nhiệt độ từ +18ºC đến +30ºC
Thời hạn sử dụng 12 tháng kể từ ngày sản xuất nếu được lưu trữ đúng cách trong bao bì còn nguyên

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Gốc hóa học Nhựa Epoxy
Khối lượng thể tích Thành phần A: ~ 1.5 kg/lít; Thành phần B: ~ 1.0kg/lít
Hàm lượng chất rắn ~ 100% (theo thể tích) / ~ 100% (theo khối lượng)
Tất cả các giá trị đo ở 23°C

ĐẶC TÍNH VỀ CƠ LÝ:

Cường độ nén ≥ 60 N/mm2 (28 ngày/ +23ºC ) (EN 196 -1)
Cường độ uốn ≥ 30 N/mm2 (28 ngày/ +23ºC ) (EN 196 -1)
Cường độ bám dính > 1.5 N/mm2 (phá hỏng bê tông) (ISO 4624)
Độ cứng shore D 76 (7 ngày/+23ºC) (DIN 53 505)

THI CÔNG:

Định mức/ liều dùng: Xem chi tiết trong DTS sản phẩm

  • Lưu ý: định mức trên là lý thuyết và không bao gồm vật liệu thêm do độ rỗng bề mặt, hình dạng và độ bằng phẳng của bề mặt hoặc các hao phí khác.
  • Điều kiện bề mặt:
    – Bề mặt bê tông phải đặc chắc và đủ cường độ và cường độ kéo tối thiểu 1.5N/mm².
    – Bề mặt phải sạch, khô và không có tạp chất bẩn, dầu mỡ, lớp sơn cũ, các chất xử lý bề mặt, …
    – Nếu có nghi ngờ nên làm thử ở một khu vực nhỏ.
  • Chuẩn bị bề mặt:
    – Bề mặt phải được chuẩn bị bằng các biện pháp cơ học thích hợp như bắn nhám hoặc mài để loại bỏ bột xi măng và đạt được bề mặt có độ nhám. Bê tông yếu phải được loại bỏ và các khiếm khuyết như lỗ rỗ, lỗ rỗng phải được lộ thiên hoàn toàn.
    – Sửa chữa bề mặt, trám các lỗ rỗ, lỗ rỗng và làm phẳng bề mặt bằng các loại vật liệu thích hợp.
    – Bề mặt bê tông hoặc vữa cán nền phải được láng hoặc làm phẳng để đạt được bề mặt bằng phẳng.
    – Những điểm gồ ghề phải được loại bỏ hoàn toàn trong khi thi công sản phẩm bằng các dụng cụ thích hợp như chổi hoặc máy hút bụi
HƯỚNG DẪN THI CÔNG:
  • Tỷ lệ trộn:
    – Thành phần A : B = 1 : 3 (theo khối lượng)
  • Trộn:
    – Khuấy đều thành phần A trước khi trộn. Sau khi toàn bộ thành phần B được đổ vào thành phần A, trộn đều 3 phút để đạt được hỗn hợp có độ sệt đồng nhất.
    – Nếu thêm cát sau khi đã trộn đều thành phần A và B cho thêm dung môi và trộn trong vòng 2 phút để đạt được hỗn hợp đồng nhất nếu yêu cầu. Đổ hỗn hợp sang một thùng khác và trộn tiếp để đảm bảo hỗn hợp được trộn đều. Không trộn quá lâu để giảm hiện tượng cuốn khí.
    – Dùng máy trộn điện ở tốc độ (300 – 400 vòng/phút) hoặc các máy trộn thích hợp khác.
    – Để tạo vữa thì nên dùng máy khuấy cưỡng bức có cánh quay thích hợp và phần vữa bị văng ra thì nên bỏ đi.
  • Phương pháp thi công / Dụng cụ:
    – Trước khi thi công, xác định độ ẩm bề mặt nền, độ ẩm tương đối và điểm sương.
    – Nếu độ ẩm bề mặt nền >8% thì hệ thống VMC epocem có thể được áp dụng như là hệ thống ngăn ẩm tạm thời.
  • Lớp lót:
    – Đảm bảo lớp lót được phủ hoàn toàn và liên tục trên bề mặt nền. Nếu cần thiết, thi công hai lớp.
    – Thi công VMC Floor 02 bằng cọ, con lăn hoặc bàn cào.
  • Vữa san bằng:
    – Các bề mặt ghồ ghề cần phải được làm bằng phẳng trước. Thi công lớp vữa san bằng bàn cào/ bay đạt độ dày yêu cầu.
  • Lớp vữa rắc cát:
    – Đổ VMC Floor 02 ra sàn và dùng bay phân bố đều trên bề mặt nền. Tiếp đến dùng bay răng cưa gạt đều sản phẩm theo hai hướng vuông góc để tạo ra độ dày đồng đều. Cát thạch anh nên rải lên sau đó 15 phút nhưng
    phải trước 30 phút (ở +20ºC), rắc nhẹ lúc ban đầu sau đó cho nhiều hơn.
  • Lớp kết nối:
    – Thi công VMC Floor 02 bằng cọ, con lăn hoặc bàn cào.
  • Vệ sinh dụng cụ:
    – Làm sạch các thiết bị, dụng cụ bằng chất Thinner ngay sau khi sử dụng.
    – Vật liệu đã khô cứng chỉ có thể loại bỏ bằng biện pháp cơ học.

ĐIỀU KIỆN XỬ LÝ:

  • Tỷ lệ trộn(A:B): 1:1(V/V)
  • Lớp phun: nhiều lớp
  • Độ dày/ 1 lớp phun: 0,1-0,15 mm
  • Tiêu hao vật liệu: (0,3 ±0,05) kg/m²

AN TOÀN SỨC KHỎE

  • Biện pháp bảo vệ :
    Trong quá trình thi công và bảo dưỡng trong phòng kín, đường hầm v.v… cần được thông khí đầy đủ. Tránh xa lửa nhất là tia lửa hàn.
    Các qui định, hướng dẫn về an toàn và sức khỏe trên bao bì phải được tuân thủ.
  • Sinh thái học :
    Ở trạng thái lỏng, cả 2 thành phần và chất thinner đều có thể gây ô nhiễm nước do đó không đổ xuống cống rãnh, xuống nước hoặc đất.
  • Vận chuyển :
    Không nguy hiểm

Note

  • Vật liệu chưa hòa trộn / chưa phản ứng phải được đổ bỏ theo các qui định tại địa phương.
    Các nguyên vật liệu nào đã được hóa cứng hoàn toàn thì có thể đổ bỏ như là chất thải sinh hoạt với sự đồng ý của chính quyền địa phương.
    Thông tin chi tiết về an toàn và sức khỏe cũng như các biện pháp phòng ngừa như lý tính, độc hại môi trường sinh thái nằm trong bảng an toàn vật liệu